Thứ Tư, 22 tháng 6, 2016

Đề kiểm tra học kỳ I môn sinh học 12 cơ bản

C. Chỉ cơ quan sinh dục mang tế bào đột biến. D. Tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến. Sự không phân li của một cặp NST tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ làm xuất hiện trong cơ thể hai dòng tế bào: dòng bình thường và dòng mang đột biến. 23, Ở một loài sinh vật có bộ NST 2n = 48. Số NST được dự đoán ở thể tứ bội là Câu trả lời của bạn: A. 50 NST B. 96 NST C. 46 NST D. 49 NST Loài có bộ NST 2n = 48 thì thể tứ bội có bộ NST 4n = 96. 24, Gen A có mạch gốc chứa 720 Nu, trong gen có A = 350 Nu. Gen A bị đột biến thành gen a có G = 368 Nu và số liên kết hiđrô là 1820. Khi gen A và a cùng tự nhân đôi 3 lần liên tiếp môi trường phải cung cấp mỗi loại Nu là bao nhiêu? Câu trả lời của bạn: A. A = T = 4956 nuclêôtit; G = X = 5166 nuclêôtit B. A G = = C. A G = T X = = T X = = = 1050 1110 4893 5166 Nu Nu nuclêôtit nuclêôtit D. G A = = T X = = 2097 Nu 2214 Nu Theo nguyên tắc bổ sung ta có: A + G = N/2 = 720 nuclêôtit. Số nuclêôtit từng loại của gen A là: A = T = 350 (nu); G = X = 720 - 350 = 370 (nu). Khi gen A tự nhân đôi 3 lần thì môi trường cần cung cấp số nuclêôtit từng loại là: A = T = 350.(23 - 1) = 2450 (nu); G = X = 370.(23 - 1) = 2590 (nu). Theo bài ra, gen A bị đột biến thành gen a có G = 368 và số liên kết hiđrô là 1820 nên ta có: Số nuclêôtit từng loại môi trường cần cung cấp cho gen a tự nhân đôi 3 lần là: A = T = 358 (23 - 1) = 2506 (nu); G = X = 368 (23 - 1) = 2576 (nu). Số nuclêôtit từng loại môi trường cung cấp cho cả 2 gen nhân đôi 3 lần là: A = T = 2450 + 2506 = 4956 (nu); G = X = 2590 + 2576 = 5166 (nu) 25, Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là: Câu trả lời của bạn: A. Sự tự nhân đôi của NST ở kì trung gian và sự phân li đồng đều của NST ở kì sau của quá trình giảm phân. B. Sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng trong giảm phân hình thành giao tử. C. Sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng (dẫn tới sự phân li độc lập của các gen tương ứng) tạo các loại giao tử và tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong thụ tinh. D. Sự phân li đồng đều của cặp NST tương đồng trong giảm phân và tổ hợp lại của cặp NST tương đồng trong thụ tinh. Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng (dẫn tới sự phân li độc lập của các gen tương ứng) tạo các loại giao tử và tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong thụ tinh. 26, Hình thái NST có thể quan sát rõ nhất vào giai đoạn nào của quá trình phân bào? Câu trả lời của bạn: A. Kì giữa. B. Kì trung gian. C. Kì đầu. D. Kì cuối. 27, Khi kết thúc quá trình dịch mã, ribôxôm sẽ Câu trả lời của bạn: A. bắt đầu tiếp xúc với mARN từ bộ ba mã UAG. B. trượt từ đầu 3'' đến 5'' trên mARN. C. trở lại dạng rARN và prôtêin. D. tách thành 2 tiểu phần. Mỗi Ribôxôm gồm 2 hợp tử: bé gồm 1 rARN + 33 phân tử prôtêin; lớn gồm 3 rARN + 45 phân tử prôtêin, bình thường 2 hạt này tách rời nhau, khi bước vào quá trình sinh tổng hợp prôtêin chúng mới lắp ghép lại và khi tổng hợp xong phân tử prôtêin chúng lại rời nhau ra. 28, Nội dung chủ yếu của quy luật tương tác gen không alen là Câu trả lời của bạn: A. Các gen không alen tương tác át chế lẫn nhau quy định kiểu hình mới. B. Hai hay nhiều gen không alen có thể cùng tương tác qua lại để hình thành một kiểu hình. C. Một gen tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau. D. Các gen không alen tương tác bổ trợ cho nhau quy định kiểu hình mới. Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một kiểu hình. Các gen trong tế bào không trực tiếp tương tác với nhau mà chỉ có sản phẩm của chúng tác động qua lại với nhau để tạo nên kiểu hình. 29, Cấu trúc di truyền của một quần thể thực vật tự thụ phấn như sau: 0,5AA : 0,5aa. Giả sử không có đột biến và chọn lọc tự nhiên thì thành phần kiểu gen của quần thể sau 4 thế hệ là: Câu trả lời của bạn: A. 50%AA : 50%Aa. B. 25%AA : 50%Aa : 25%aa. C. 12,5%AA : 75%Aa : 12,5%aa. D. 50%AA : 50%aa. Sau 4 thế hệ tự thụ phấn, quần thể vẫn có cấu trúc di truyền 0,5AA : 0,5aa. 30, Ở một loài thực vật giao phấn, alen A quy định thân cao, a: thân thấp; B: hoa màu đỏ, b: hoa màu trắng; D: hạt trơn, d: hạt nhăn. Các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Người ta tiến hành lai hai cơ thể bố mẹ đều dị hợp về 3 cặp gen. Tỉ lệ các loại kiểu hình ở F1 là Câu trả lời của bạn: A. (3 : 1)3 B. (1 : 2 : 1)3 C. (1 : 1)3 D. (1 : 2 : 1)2 Dựa vào bảng công thức tổng quát cho các phép lai nhiều cặp tính trạng, lai hai cơ thể bố mẹ đều dị hợp về 3 cặp gen, tỉ lệ các loại kiểu hình ở thế hệ lai là (3 : 1)3 31, Bệnh hồng cầu hình liềm ở người là do đột biến trong gen quy định tổng hợp chuỗi polipeptit của phân tử hemoglobin làm Câu trả lời của bạn: A. mất 1 căp A-T. B. thay thế cặp A-T thành cặp T-A. C. thay thế cặp G-X thành cặp A-T. D. mất 1 cặp G-X. Bệnh hồng cầu hình liềm ở người là do đột biến trong gen quy định tổng hợp chuỗi polipeptit của phân tử hemoglobin làm thay thế cặp A-T thành cặp T-A. 32, Phát biểu nào sau đây không đúng với đột biến gen? Câu trả lời của bạn: A. Đột biến gen có thể có lợi cho cơ thể. B. Đột biến gen có thể có hại cho sinh vật. C. Cơ thể mang gen đột biến có thể bị chọn lọc tự nhiên đào thải. D. Đột biến gen có hại cho sinh vật, không có ý nghĩa với sự tiến hóa. Đột biến gen có thể trung tính, hoặc có lợi, hoặc có hại đối với cơ thể sinh vật. Cá thể mang đột biến có thể chịu tác động của chọn lọc tự nhiên và có thể bị đào thải nếu là đột biến có hại. 33, Một quần thể bò có 400 con lông vàng, 400 con lông lang trắng đen, 200 con lông đen. Biết kiểu gen AA quy định lông vàng, Aa quy định lông lang trắng đen, aa quy định lông đen. Tần số của các alen trong quần thể là: Câu trả lời của bạn: A. A = 0,8; a = 0,2 B. A = 0,6; a = 0,4 C. A = 0,4 ; a = 0,6 D. A = 0,2 ; a = 0,8

0 nhận xét:

Đăng nhận xét